Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Cà Mau

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    đề thi và đáp án hsg quốc gia môn địa từ98->2003

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Nhâm
    Ngày gửi: 16h:52' 21-02-2012
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 144
    Số lượt thích: 0 người
    Phần bốn
    Một số đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí
    Đề THI chọn học SINH GIỏI quốc gia bậc THPT Năm học 1997 1998 Bảng B
    Câu 1 (4 điểm)
    Sử dụng bản đồ "Cây công nghiệp" trang 11, Atlát Địa lí Việt Nam :
    Lập bảng số liệu về diện tích, sản lượng cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm và nhận xét.
    Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây công nghiệp chính ở nước ta.
    Câu 2 (4 điểm)
    Dựa vào số liệu ở bảng dưới đây, nhận xét và giải thích sự phát triển của ngành công nghiệp năng lượng.
    Sản phẩm ngành
    Năm
    
    
    1985
    1990
    1995
    
    Điện (triệu kWh)
    5 230,0
    9 053,4
    14 665,0
    
    Than sạch (triệu tấn)
    5,7
    4,2
    8,4
    
    Dầu thô (triệu tấn)
    -
    2,5
    7,6
    
    Câu 3 (6 điểm)
    Sử dụng tập Atlát Địa lí Việt Nam :
    a. Hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.
    b. Hãy trình bày và phân tích về trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
    Câu 4 (6 điểm)
    Dựa vào bảng số liệu dưới đây :
    Cơ cấu kinh tế theo GDP năm 1994 (%)
    Các ngành kinh tế
    Vùng TD + MN
    Vùng ĐB + VB
    Cả nước
    
    Công nghiệp
    10
    25,6
    22,0
    
    Xây dựng
    5
    8,4
    7,6
    
    Nông Lâm nghiệp
    49
    21,3
    27,7
    
    Dịch vụ
    36
    44,7
    42,7
    
    1. Hãy căn cứ vào những hiểu biết về các điều kiện tự nhiên và kinh tế  xã hội của các vùng : Trung du + miền núi (TD +MN) và đồng bằng + ven biển (ĐB + VB) của nước ta trong những năm gần đây để giải thích vì sao từng ngành kinh tế của các vùng trên lại có giá trị đóng góp vào GDP như đã thống kê trong bảng.
    (Chú thích : vùng đồng bằng ở đây bao gồm lãnh thổ của tất cả các tỉnh và thành phố nằm ở cả hai đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ)
    2. Hãy dựa vào bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thể hiện phần đóng góp của từng ngành vào GDP của cả nước năm 1994 và vào giá trị GDP của từng vùng.
    ĐáP áN
    Câu 1 (4 đ)
    1. (2 điểm)
    a) Lập bảng (1 điểm)
    Diện tích và sản lượng cây công nghiệp

    Diện tích (nghìn ha)
    Giá trị sản lượng (tỉ đồng)
    
    
    1985
    1990
    1992
    1985
    1990
    1982
    
    Cây công nghiệp lâu năm
    470
    657
    698
    622
    714
    843
    
    Cây công nghiệp hàng năm
    601
    542
    584
    781
    898
    1 060
    
    Yêu cầu : học sinh phải ghi rõ :
    Tiêu đề của bảng
    n vị đo (nghìn ha và tỉ đồng).
    Có các cách lập bảng khác nhau, ví dụ :
    Diện tích và sản lượng cây công nghiệp (Diện tích : nghìn ha. Giá trị sản lượng : tỉ đồng)

    Năm 1985
    năm 1990
    năm 1992
    
    
    DT
    SL
    
     
    Gửi ý kiến