Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Cà Mau

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi thử 2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Phúc Triển
    Ngày gửi: 19h:47' 11-11-2011
    Dung lượng: 102.0 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
    Câu1. Vì sao cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ?
    A. Do có cấu trúc nuclêôxôm phức tạp.
    B. Do tế bào có nhiều hoạt động sống phức tạp.
    C. Do phiên mã diễn ra trong nhân còn dịch mã diễn ra ở tế bào chất.
    D. Do cấu trúc phức tạp của ADN trong NST.
    Câu 2. Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa. Nếu cặp NST này không phân ly ở kì sau của giảm phân 2 có thể tạo ra các loại giao tử nào?
    A. Aa, 0, A, a. B. AA, Aa, A, a. C. Aa, aa. D. AA, 0, a.
    Câu 3. Hai gen B và b cùng nằm trong một tế bào và dài bằng nhau. Khi tế bào nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì tổng số nucleotit của 2 gen trên trong thế hệ tế bào cuối cùng là 48000 n (các gen chưa nhân đôi). Số nucleotit của mỗi gen là bao nhiêu?
    A. 200 (n) B. 800(n). C. 2400(n). D. 3000(n)
    Câu 4. Nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện
    A. Trong cơ chế tự nhân đôi và phiên mã. B. Trong cơ chế phiên mã và dịch mã.
    C. Trong cơ chế dịch mã và tự nhân đôi. D. Trong các cơ chế tự nhân đôi, phiên mã, dịch mã.
    Câu 5. Điều nào không đúng với ưu điểm của thể đa bội so với thể lưỡng bội?
    A. Phát triển khỏe hơn. B. Độ hữu thụ lớn hơn. C. Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn. D. Có sức chống chịu tốt hơn.
    Câu 6. Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận bộ ba mã sao theo chiều nào?
    A. Từ 3/ đến 5/ B. Luân phiên từ A đến P. C. Tiếp cận ngẫu nhiên D. từ 5/ đến 3/.
    Câu 7. Trong quá trình hình thành chuỗi pôlinuclêôtit, nhóm phốt phát của nuclêôtit sau gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí cacbon nào của đường Đêôxiribozơ?
    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
    Câu 8. Hệ thống sống được coi là một hệ mở vì:
    A. Thường xuyên có sự tích lũy thông tin di truyền.
    B. Thường xuyên thực hiện các chu trình sinh địa hóa các chất.
    C. Thường xuyên có sự trao đổi chất và năng lượng đối với môi trường.
    D. Thường xuyên có sự trao đổi vật chất đối với môi trường
    Câu 9. Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
    A. Tính thoái hóa. B. Tính phổ biến. C. Tính một chiều, liên tục. D. Tính đặc hiệu.
    Câu 10. Người ta dựa vào dạng đột biến nào để xác định vị trí của gen trên NST?
    A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ. C. Mất đoạn. D. Thêm đoạn.
    Câu 11. Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao, hạt tròn và thân thấp, hạt dài lai với nhau được F1. Cho F1 tiếp tục tự thụ phấn. F2 thu được 20000 cây trong đó có 1250 cây thân thấp, hạt tròn. Xác định cây thân cao, hạt dài ở F2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu? (biết nếu xảy ra hoán vị gen thì tần số không vượt quá 50%)
    A. 0,375. B. 0,0625. C. 0,5625. D. 0,1875.
    Câu 12. Lai thuận và lai nghịch cho kết quả ở F2 giống nhau về tỷ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới tính chịu sự chi phối bởi phương thức di truyền nào?
    A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường.
    B. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST X(không có alen tương ứng trên Y).
    C. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST Y(không có alen tương ứng trên X).
    D. Tính trạng bị chi phối bởi cặp gen alen nằm trên đoạn tương đồng XY.
    Câu 13. Ở một loài thú locut quy định màu lông gồm 3 alen và theo thứ tự trội hoàn toàn như sau: A > a1> a2, trong đó A quy định lông đen; a1 - lông xám; a2 - lông trắng. Một quần thể có tỷ lệ kiểu hình là: 0,51 lông đen: 0,24 lông xám: 0,25 lông trắng.Tần số tương đối của alen a1 bằng bao nhiêu?
    A. 0,2
     
    Gửi ý kiến