Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Cà Mau

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi thử 2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Phúc Triển
    Ngày gửi: 19h:46' 11-11-2011
    Dung lượng: 98.0 KB
    Số lượt tải: 170
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THAM KHẢO - TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
    Câu 1: Chọn lọc tự nhiên tác động vào các giai đoạn phát sinh sự sống nào?
    A. Tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa hóa học B. Tiến hóa sinh học và tiến hóa hóa học
    C. Tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học D. Tất cả các giai đoạn
    Câu 2: Đột biến thay cặp nuclêôtít có thể gây ra hậu quả như thế nào trên phân tử prôtêin do nó mã hoá?
    A. Không làm thay đổi cấu trúc của protein B. Thay một axit amin này thành một axít amin khác
    C. Phân tử prôtêin do gen đột biến mã hoá có thể ngắn hơn so với trước khi đột biến
    D. Tất cả đều đúng
    Câu 3: Một quần thể có tần số alen A : a ≈ 0,8 : 0,2 . Tỉ lệ kiểu hình khi gen trội hoàn toàn là:
    A. 96%A- : 4%aa B. 80%A- : 20%aa C. 98%A- : 2%aa D. 64%AA : 32%Aa : 4%aa
    Câu 4: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = ½, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là :
    A.   T = 599, G = 1201 B.   T = 600, X = 1200 C.   T = 598, G = 1202 D.   A = 601, G = 1199
    Câu 5: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được áp dụng từ những năm 20 của thế kỉ XX đã giúp các nhà chọn giống giải quyết được vấn đề gì sau đây?
    A. Khắc phục khó khăn để có thể tiến hành lai xa B. Chuyển gen giữa các loài sinh vật khác nhau
    C. Tạo nguồn nguyên liêu cho quá trình chọn giống D. Cả 3 câu trên
    Câu 6: Ở ngô, hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh, nhưng noãn n+1 vẫn thụ tinh bình thường.Nếu R quy định hạt màu đỏ, r hạt không màu. Hãy dự đoán kết quả của các phép lai sau: Bố Rrr X Mẹ rr
    A. 2 đỏ : 1 không màu B. 1 đỏ : 1 không màu C. 5 đỏ : 3 không màu D. 1 đỏ : 2 không màu
    Câu 7: Hoạt động nào sau đây KHÔNG phải là cơ chế phát sinh đột biến gen ?
    A. Phân tử ADN bị đứt dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
    B. Sự trao đổi chéo không bình thường giữa các crômatit. C. Rối loạn trong nhân đôi ADN.
    D. ADN bị đứt và đoạn đứt ra gắn vào vị trí khác của phân tử ADN đó.
    Câu 8: Trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài quá trình nào dưới đây đóng vai trò quyết định:
    A. Quá trình giao phối B. Quá trình đột biến C. Quá trình chọn lọc tự nhiên D. Quá trình phân li tính trạng
    Câu 9: Ý nghĩa của tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối là:
    A. Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi
    B. Đảm bảo trạng thái cần bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể
    C. Giải thích tạo sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp
    D. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
    Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hệ số di truyền?
    A. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng lớn.
    B. Hệ số di truyền cao (gần 1) thì tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
    C. Hệ số di truyền cao (gần 1) thì tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện ngoại cảnh.
    D. Hệ số di truyền thấp (gần 0) thì tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kịên ngoại cảnh.
    Câu 11: Một người phụ nữ lớn tuổi đã xảy ra sự không phân tách ở cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ chỉ có thể bao nhiêu % (sống sót) mắc hội chứng Tớcnơ ?
    A. 50% B. 0% C. 33,3% D. 25%
    Câu 12: Cơ chế phát sinh thể đa bội là gì?
    A. Bộ NST tăng lên gấp bội B. Rối loạn trong sự hình thành thoi vô sắc
    C. Sự biến đổi kiểu gen D. Tất cả các cặp NST không phân li
    Câu 13: Ở bò, gen A qui định lông đen, a: lông vàng.
     
    Gửi ý kiến