Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Cà Mau
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi thử 2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phúc Triển
Ngày gửi: 19h:42' 11-11-2011
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Lê Phúc Triển
Ngày gửi: 19h:42' 11-11-2011
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2010
Câu 1: Theo Đacuyn, nguyên nhân của sự tiến hoá là
sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của CLTN.
tác động trực tiếp của cơ thể sinh vật lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cơ thể và của loài.
chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc thay đổi tập quán hoạt động ở động vật trong thời gian dài.
Câu 2: Phương pháp thường được sử dụng để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào động vật là
súng bắn gen. thể truyền là virut. bơm ADN tái tổ hợp vào tinh trùng. vi tiêm giai đoạn nhân non.
Câu 3: Trong một quần thể chuột, 40% con đực có kiểu hình trội (gen B quy định) liên kết với NST giới tính X, không có alen trên Y. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì kiểu giao phối giữa các kiểu gen hay xảy ra nhất là
XBXb và XbY. XBXB và XbY. XbXb và XBY. XbXb và XbY.
Câu 4: Để chọn tạo giống lúa có các đặc tính chống chịu: chịu mặn, chịu phèn,….và đồng hợp về tất cả các gen thì cần áp dụng phương pháp
tạo dòng tế bào xôma có biến dị. gây đột biến nhân tạo. nuôi cấy hạt phấn. chuyển gen.
Câu 5: Dựa vào sắc tố của các loại tảo thì nhóm tảo có khả năng quang hợp ở lớp nước sâu nhất là
tảo vàng. tảo nâu. tảo đỏ. tảo lục.
Câu 6: Cặp NST số II ở 1 quần thể động vật có cấu trúc: AB.CDEF và ab.cdef. Kết quả giảm phân của một tế bào sinh dục đực (của một cá thể đột biến trong quần thể) thu được 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình thường (AB.CDEF ; ab.cdef) và 2 giao tử không có sức sống (AB.CFef ; ab.cdED). Cơ chế tạo ra các giao tử trên là do
trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang đảo đoạn.
trao đổi chéo kép giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang lặp đoạn.
trao đổi chéo giữa 2 cromatit chị em mang đảo đoạn.
trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có cả 2 cromatit có mang chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 7: Những dấu hiệu ở người: cơ quan thoái hoá, hiện tượng lại giống, sự phát triển phôi của người lặp lại các giai đoạn lịch sử phát triển của động vật đã chứng minh quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật
không xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với thú. có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với bò sát.
có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với chim. có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với thú.
Câu 8: Khi đề cập đến thường biến, khẳng định nào sau đây là đúng?
Thường biến giúp cho sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường nên thường biến là nguyên liệu trong chọn giống vật nuôi, cây trồng có lợi để nhân giống hoặc lai tạo giống.
Thư
Câu 1: Theo Đacuyn, nguyên nhân của sự tiến hoá là
sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của CLTN.
tác động trực tiếp của cơ thể sinh vật lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cơ thể và của loài.
chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc thay đổi tập quán hoạt động ở động vật trong thời gian dài.
Câu 2: Phương pháp thường được sử dụng để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào động vật là
súng bắn gen. thể truyền là virut. bơm ADN tái tổ hợp vào tinh trùng. vi tiêm giai đoạn nhân non.
Câu 3: Trong một quần thể chuột, 40% con đực có kiểu hình trội (gen B quy định) liên kết với NST giới tính X, không có alen trên Y. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì kiểu giao phối giữa các kiểu gen hay xảy ra nhất là
XBXb và XbY. XBXB và XbY. XbXb và XBY. XbXb và XbY.
Câu 4: Để chọn tạo giống lúa có các đặc tính chống chịu: chịu mặn, chịu phèn,….và đồng hợp về tất cả các gen thì cần áp dụng phương pháp
tạo dòng tế bào xôma có biến dị. gây đột biến nhân tạo. nuôi cấy hạt phấn. chuyển gen.
Câu 5: Dựa vào sắc tố của các loại tảo thì nhóm tảo có khả năng quang hợp ở lớp nước sâu nhất là
tảo vàng. tảo nâu. tảo đỏ. tảo lục.
Câu 6: Cặp NST số II ở 1 quần thể động vật có cấu trúc: AB.CDEF và ab.cdef. Kết quả giảm phân của một tế bào sinh dục đực (của một cá thể đột biến trong quần thể) thu được 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình thường (AB.CDEF ; ab.cdef) và 2 giao tử không có sức sống (AB.CFef ; ab.cdED). Cơ chế tạo ra các giao tử trên là do
trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang đảo đoạn.
trao đổi chéo kép giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang lặp đoạn.
trao đổi chéo giữa 2 cromatit chị em mang đảo đoạn.
trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có cả 2 cromatit có mang chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 7: Những dấu hiệu ở người: cơ quan thoái hoá, hiện tượng lại giống, sự phát triển phôi của người lặp lại các giai đoạn lịch sử phát triển của động vật đã chứng minh quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật
không xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với thú. có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với bò sát.
có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với chim. có xương sống, đặc biệt quan hệ rất gần gũi với thú.
Câu 8: Khi đề cập đến thường biến, khẳng định nào sau đây là đúng?
Thường biến giúp cho sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường nên thường biến là nguyên liệu trong chọn giống vật nuôi, cây trồng có lợi để nhân giống hoặc lai tạo giống.
Thư
 





